Chuyển tới nội dung

Tổng hợp các thuật ngữ golf cơ bản cần biết

Đối với những người mới chơi golf và đang tìm hiểu về golf, những thuật ngữ dưới đây bạn nên tham khảo để có thể “nhập cuộc” nhanh hơn!

Khu vực trên sân golf

Có rất nhiều khu vực trên sân golf và mỗi khu vực sẽ có một tên gọi khác nhau cùng với các thuật ngữ liên quan với từng khu vực đó, ví dụ khi một người chơi nhắc đến các thuật ngữ này, có có nghĩa là:

Khu vực tee-box trên sân

• Tee: Dụng cụ để đặt bóng, đỡ bóng trong khu vực tee-box khi phát bóng cho cú đánh đầu tiên

• Tee box: Thuật ngữ chỉ điểm xuất phát bóng trên sân. Tee box là nơi golfer phát bóng tạo ra cú swing tới fairway. Đây cũng là khu vực duy nhất mà người chơi được phép sử dụng tee.

• Fairway: Khoảng sân cỏ giữa tee box và green có địa hình thẳng tắp hoặc gấp khúc. Khu vực fairway sẽ có lớp cỏ ngắn và mịn nhất để đưa bóng đến green dễ dàng nhất.

• Green: Khu vực bao quanh hole, nơi bóng lăn xuống và được tính điểm cho golfer. Khu vực này có địa hình dốc vừa phải để bóng có thể thuận lợi lăn vào lỗ với lớp cỏ được chăm sóc cẩn thận hơn cả.

Bunker: Đây là thuật ngữ để chỉ bẫy cát. Là hố được đào sâu trên mặt đất và bao phủ bởi một lớp cát trắng. Bunker trên sân golf sẽ không giống nhau về hình dạng, kích thước và chiều sâu. Bunker xuất hiện nhiều nhất ở Green, Fairway, hoặc gần Fairway.

Một số sân golf bunker được thiết kế khá khó để tạo thách thức cho người chơi

• Hole: Thuật ngữ chỉ lỗ golf, nơi bóng lăn xuống. Hole thường được đánh dấu bằng 1 lá cờ nhỏ để golfer dễ xác định được từ xa. Trong đó, cờ đỏ chỉ hole nằm trước green, cờ tráng chỉ hole ở giữa và cờ xanh chỉ hole nằm sau green. Kích thước cơ bản của 1 hole golf thường là 10cm độ sâu và 10,8cm bán kính.

• Hazards: Thuật ngữ chỉ các chướng ngại vật trên sân. Các chướng ngại vật bao gồm hố cát, hồ nước, bụi cỏ

• Tree: Mặc dù chỉ là một dạng cảnh quan trên sân golf nhưng cũng không thể thiếu vắng được. Trong một số tình huống nhất định, tree còn trở thành chướng ngại vật tự nhiên golfer cần vượt qua.

• Out of bound (OB): ám chỉ cú phát bóng dài nhất ra khỏi biên sân của người chơi. Với trường hợp này người chơi sẽ nhận hình phạt tương ứng theo quy định

• Rough: Từ này chỉ khu cỏ cao ở xung quanh đường bóng lăn và khu lỗ cờ. Nó còn được gọi là semi rough.

• Water: Trên các sân golf chúng ta thường bắt gặp hồ nước, dòng suối hay một vũng nước, nó được gọi chung là lỗ nước (Water Hole). Người chơi cần tránh để bóng rơi vào khu vực này bằng cách đánh qua nó.

Các thuật ngữ chỉ số điểm trong golf

Thay vì cách nói số gậy thì người chơi sẽ nói về các thuật ngữ tương đương với số gậy vừa chơi, ví dụ:

• Ace: Thuật ngữ chỉ điểm 1 trong golf hay còn gọi HIO, tức là khi golfer chỉ dùng 1 gậy đưa được bóng vào thẳng lỗ. Trường hợp này rất hiếm có và được coi là kỳ tích golf hole in one.

• Albatross: hay còn gọi là double eagle (-3), là thuật ngữ dùng để miêu tả điểm dưới tiêu chuẩn của lỗ 3 gậy (hay còn gọi là 3 Under Par). Điểm này thường xảy ra ở những hố chuẩn par, nghĩa là golfer cần ghi Hole in One tại hố Par 4, ở hố Par5 cần 2 gậy, hay 3 gậy ở hố Par6. Trường hợp ghi (-3) gậy khá hiếm, thường gặp ở các giải đấu PGA Tour.

• Birdie: điểm đánh âm -1 gậy (ít hơn 1 gậy) so với hố golf Par tiêu chuẩn. Ví dụ ở hố Par 3, nếu bạn đánh 2 gậy, thì bạn đạt điểm Birdie, ở hố Par 4, nếu bạn đánh 3 gậy (-1) thì đó gọi tắt là điểm birdie. 

• Eagle: Thuật ngữ này dùng để chỉ trường hợp golfer đưa bóng vào lỗ bằng số gậy ít hơn 2 so với tiêu chuẩn. Thường nhắc đến ở hố Par 4, khi người chơi đưa hai gậy vào hố.

Bogey: Ngược lại với Birdie, khi mà người chơi đưa bóng vào lỗ vượt quá một gậy so với par tiêu chuẩn thì gọi là bogey. Ví dụ ở hố Par 3 tiêu chuẩn, bạn đánh 4 gậy, số điểm của bạn sẽ là bogey (+1) gậy.

• Double Bogey: Là thuật ngữ để chỉ golf thủ đưa bóng vào sân chỉ bằng 2 gậy so với gậy tiêu chuẩn.

Par: Thuật ngữ này được nhắc đến rất nhiều trong golf, chỉ số gậy tiêu chuẩn ở mỗi hole trên sân golf.

• Triple: Đây là cách gọi khi mà người chơi, đưa bóng vào lỗ vượt quá ba gậy (+3) so với par tiêu chuẩn. Ví dụ ở hố Par 4, bạn đánh 7 gậy, số điểm của bạn sẽ là triple.

Biểu đồ căn cứ gọi tên số gậy tương ứng

• Putt: Thuật ngữ chỉ tổng số gậy gạt tại green của từng hole, chỉ tính trong khu vực green.

• Mulligan: Thuật ngữ chỉ trường hợp golfer chơi bóng hỏng nhưng bạn cùng trận đấu cho phép thực hiện lại.

• Net Score: Đây là số điểm thực, còn được gọi đơn giản là Net theo cách tính điểm. Điểm Net Score bằng tổng điểm trừ đi điểm chênh.

• Gross Score: Thuật ngữ này dùng để chỉ tổng điểm trong một cuộc thi đấu gậy, nó có được trước khi điểm HDC được trừ.

Cách thuật ngữ khi đánh golf

• Set-up: Vào vị trí sẵn sàng trước khi thực hiện loạt động tác tiếp theo

• Swing: Nó chính là từ ngữ biểu đạt một kỹ thuật trong golf bao gồm các động tác vung gậy trước, trong và sau thời điểm tiếp xúc với bóng. Swing golf bao gồm 3 giai đoạn chính: vung gậy từ vị trí xuất phát ra sau và lên cao gọi là backswing, đưa gậy xuống bằng lực ở vai và hông gọi là downswing, xử lý sau tiếp xúc bóng là finish.

• Backswing: Đây là động tác đưa gậy ra sau từ vị trí set up và bắt đầu di chuyển đưa gậy và xoay hông đi lên đỉnh backswing.

• Down Swing: Một trong các thuật ngữ trong golf để chỉ cú xoay người kéo gậy đi xuống đến vị trí của trái bóng từ vị trí đầu tiên đến khi đầu gậy tiếp xúc với trái bóng.

• Follow-through: Sau khi gậy tiếp xúc bóng và đưa về phía trước theo quán tính, trước khi kết thúc động tác

• Finish: Động tác kết thúc quá trình swing. Thường thì golfer sẽ giữ nguyên vị trí kết thúc trong khoảng 1 đến 3 giây trước khi rời vị trí swing.

Có rất nhiều kỹ thuật swing khác nhau, chính vì vậy mà mỗi động tác của từng người cũng sẽ khác nhau

• Chip Shot: Đó là cú hớt bóng. Là một cú đánh thấp và ngắn ở vị trí gần hố golf, có gắn cờ. Tùy vào từng khoảng của bóng như thế nào mà người chơi sẽ tiến hành đánh trên đầu bóng, xoáy hậu hoặc gạt bóng bình thường.

• Putt shot: Cú gạt bóng trên green vào hố.

• Draw: Đây là một đường đánh có chủ ý từ trái qua phải. Đường bay của bóng chính là xú xoay người ngược theo chiều kim đồng hồ để gậy chạm vào bóng và bay đi.

• Hook: Đây là thuật ngữ chỉ tình huống bóng xoáy vòng từ phải qua trái. Nó được dùng ngược lại khi chỉ trường hợp của những ai thuận tay phải.

• Slice: Nó có nghĩa là bóng xoáy phải, dùng khi bóng ban đầu đi đúng mục tiêu nhưng về sau quỹ đạo lại uốn cong sang bên phải. 

Cách gọi tên hướng bóng di chuyển

• Back Spin: Đây là kỹ thuật để chỉ những cú đánh xoay hậu, khi đó bóng sẽ xoáy ngược chiều chạy của kim đồng hồ. Mục đích là giúp bóng bay vượt qua hố nhưng khi đáp xuống lập tức lăn ngược quay trở lại vào hố về sau.

• Fat Shot: Đây là trường hợp người chơi sử dụng gậy đánh bóng trúng phần đất phía sau trước khi chạm vào bóng. Cú fat shot khiến cho bóng bay cao hoặc thấp và giảm khoảng cách so với lực tác động.

• Get Down: Nó có nghĩa là cú dứt điểm, được dùng để diễn tả động tác gạt bóng vào lỗ golf để kết thúc hố par.

• Holing Out: Đây là thuật ngữ trong golf chỉ bước cuối cùng người chơi cần thực hiện để đẩy bóng golf vào lỗ.

• Approach Shot: Đây là cú đánh tiếp cận về thẳng vị trí Green hoặc lỗ golf trên sân bóng

Một cú Approach tiếp cận cờ quanh green

• Chunk: Golf thủ thực hiện một cú swing làm cho đầu gậy chạm vào đất và bung một lớp cỏ bay trên không trung tạo thành Divot.

• Blast: Nó biểu thị cho cú đánh trong cát gây ra hiện tượng nhiều hạt cát nhỏ văng theo bóng golf.

Cú đánh cát thường có kỹ thuật riêng để cát có thể bay lên

Thuật ngữ cơ bản về tên gọi các thành phần của 1 cây gậy golf

• Grip: Tay nắm là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với người chơi.

• Grip cap: Là cái nắp của tay nắm

• Vent hole: Là lỗ thông hơi bởi thân gậy golf là một ống rỗng nên khi swing thể tích khí trong ống thay đổi, nếu không làm lỗ thoát khí tay nắm sẽ bị trượt ra khỏi thân gậy.

• Grip edge: rìa cuối tay nắm.

• Shaft: Cán gậy nối tay nắm với đầu gậy và thường được chế tạo từ thép, sợi graphite hoặc nhựa composite.

• Face: Mặt gậy, nối đầu gậy với cán gậy

• Hosel: Ống cổ gậy, nối đầu gậy với cán gậy

• Grooves: các rãnh trên mặt đầu gậy golf.

• Toe: là chóp rìa đầu gậy golf.

• Ferrule: khớp nối thân gậy với đầu gậy.

• Leading edge: rìa mặt đầu gậy đi trước trên đường swing.

• Trailing edge: ria mặt đầu gậy đi sau trên đường swing.

• Top edge: rìa trên của mặt đầu gậy.

• Sole: mặt đáy đầu gậy, tiếp đất khi đầu gậy chạm bóng

• Crown: Mặt trên của đầu gậy wood

• Lie Angle: chính là góc tạo bởi trục chính giữa của cán gậy và mặt đế của gậy (được đặt trên nền phẳng) khi đưa gậy vào vị trí ngắm bóng chính xác (tức là khi rãnh mặt gậy song song với mặt đất)

• Loft: độ loft - chính là góc giữa mặt gậy và mặt phẳng đứng tạo thành bởi cán gậy

• Bounce: Góc bounce - được đo giữa mặt phẳng chứa mặt đáy đầu gậy và mặt đất, khi mà trục thân gậy tạo thành một góc 90o với mặt đất.

Các tên gọi bộ phận của gậy golf cần biết

 

Các thuật ngữ khác cần nên biết

• Advice: Đây là khái niệm dùng cho trường hợp golfer được hỗ trợ thông tin cần thiết từ bạn chơi hoặc caddy. Nếu người chơi nhận advice từ những người khác đều là vi phạm lỗi advice. Khi đó họ sẽ bị xử thua lỗ đó và bị phạt 2 gậy.

• Dunk: Khi bóng golf của bạn bị đưa vào bẫy nước, bóng bị nhúng vào nước thì gọi là Dunk.

Etiquette: Đây là khái niệm chỉ các quy tắc ứng xử nằm ngoài luật golf tại chỗ. Cụ thể, nó là phép lịch sự tối thiểu của các cầu thủ với nhau khi trên đường bóng. Etiquette được đề ra để tăng cảm giác thoải mái khi chơi golf. Nó liên quan đến thái độ quan tâm đến bạn chơi, việc giữ tốc độ chơi, bảo quản đường golf, giữ im lặng khi người khác thực hiện cú đánh hay quy định đứng ngoài tầm nhìn của cầu thủ đang chuẩn bị đánh bóng.

• Handicap: Thuật ngữ chỉ tổng số lỗi người chơi mắc phải khi chơi trận đấu ở sân golf 18 lỗ. Handicap cũng là căn cứ để xếp hạng trình độ của golfer, điểm handicap càng thấp thì golfer có trình độ càng cao.

• Snowman: Thuật ngữ dùng để chỉ lỗi dùng tới 8 gậy để đưa bóng vào một hole. Đây là một trong những lỗi không một golfer nào muốn mắc phải trong sự nghiệp của mình.

• Score: Bảng điểm của người chơi. Trên score cũng biểu thị thông tin về Hố golf, Par, tên người chơi…

Score sẽ không được sửa khi người chơi nộp bảng điểm cho BTC và công nhận kết quả chính xác

• Flight: Đây là khái niệm dùng để chỉ một nhóm người chơi, tối đa là 4 người/nhóm cùng thi đấu trong một giải. Theo đó, thành viên của Flight được lựa chọn theo khả năng chơi thực tế và trình độ kỹ thuật của họ.

• Fried Egg: Biểu thị cho hiện tượng bóng golf bị chìm một nửa vào trong cát. Nó thường xảy ra khi người chơi đánh bóng vào bẫy cát.

• Honor: Theo danh sách các thuật ngữ trong golf thì Honor được dùng để chỉ một cá nhân hay đội thắng ở hố par trước, họ được giành quyền phát bóng ở bệ phát. Nếu hố par trước cho kết quả hòa thì quyền này được tính theo hố trước nữa.

• Plumb Bob: Đây là một phương pháp ước lượng đường đẩy bỏng. Cụ thể, người chơi cầm gậy golf đẩy ra chừng một cánh tay rồi đưa về hướng thẳng đứng. Bằng cách nheo mắt, đấu thủ có thể thấy đường đẩy bóng và khoảng cách cần đánh để đưa bóng lên hố golf.

• Shotgun: Ở các thuật trong golf thì từ này dùng để diễn tả thời điểm mọi đấu thủ cùng đồng loạt xuất phát nhưng trên các hố golf khác nhau. Nguồn gốc ngôn ngữ được lấy theo việc sử dụng súng hay các thiết bị tạo âm thanh khác báo hiệu bắt đầu cuộc chơi.

• Dogleg: Khái niệm này dùng để chỉ lỗ golf uốn cong về bên phải hoặc trái.

• Link: Links là tên một loại sân golf nằm ở ven biển. Đặc điểm của nó là có bãi cát hỗn loạn gây nhiều thách thức cho người chơi.

• Ball Mark: Đó chính là những vết lõm do bóng khi được đánh ra và rơi xuống đất trên vùng Fairway hoặc vị trí Green tạo ra.

• Ball Marker: Đây là một vật nhỏ giống như đồng xu để xác định vị trí bóng trên mặt cỏ. Khi ta nhấc bóng lên thì Ball Marker sẽ được đặt xuống mặt sân đúng vị trí của quả bóng.

• Divot: Đây là mảng cỏ được bung ra khi golf thủ thực hiện cú swing.

• Club House: Đây là khu vực nhà nghỉ của golf thủ, tại đây có đầy đủ mọi yếu tố, gồm phòng thay đồ, nhà hàng, quán ăn, khu mua sắm, ban quản lý sân golf, thông tin trận đấu, bảng đấu, điểm,…. Club House được xây dựng thường ở hố đầu tiên hoặc hố cuối cùng của sân golf.


 

0 lượt thích

Tin bài khác

DMCA.com Protection Status
Cấm mọi hình thức sao chép không xin phép